Print this page

Bản Tin Chuyên Đề Dự Báo Nguy Cơ Hạ Thấp Mực Nước Dưới Đất Và Xâm Nhập Mặn Đồng Bằng Lưu Vực Sông Cả.

Lưu vực Sông Cả là một con sông liên quốc gia, bao gồm 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh với diện tích lưu vực 27.200km2 Trong lưu vực sông Cả hiện này có 43 điểm quan trắc, 76 công trình quan trắc tài nguyên nước dưới đất được Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia xây dựng và đưa vào vận hành tại hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh. Cùng với sự gia tăng dân số và sự phát triển của xã hội, nhu cầu về nước ngày càng gia tăng, đặc biệt tại các thành phố lớn và các vùng kinh tế trọng điểm. Nhu cầu nước tăng cao làm gia tăng khai thác nước dưới đất, gây hạ thấp mực nước kéo theo các nguy cơ về suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước.

1. Kết quả dự báo tốc độ hạ thấp mực nước dưới đất

1.1.Tầng chứa nước Holocene (qh)

 Đây là một trong hai tầng chứa nước khai thác chính trong lưu vực sông Cả. Nguồn bổ cập chủ yếu cho tầng chứa nước này là nước mưa. Mực nước trung bình giai đoạn 5 năm gần nhất 2020 - 2025 có xu thế ít biến đổi, tốc độ hạ thấp lớn nhất là 0,08m/năm, tại công trình QT10a-NA (xã Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An). Mực nước trung bình giai đoạn 10 năm gần nhất 2015 - 2025 có xu thế ít biến đổi, tốc độ hạ thấp lớn nhất là 0,05m/năm, tại công trình QT5-HT (xã Cẩm Bình, tỉnh Hà Tĩnh). Kết quả dự báo tốc độ hạ thấp giai đoạn 2025 đến 2030 cho thấy vùng có mực nước có xu hướng dâng và ít thay đổi (<0.1m/năm): phân bổ hầu hết trên toàn lưu vực sông, với diện tích là 3371km2 chiếm 100% diện tích TCN.

10 1 26 4

Sơ đồ dự báo tốc độ hạ thấp mực nước TCN qh giai đoạn 2025 - 2030

1.2.Tầng chứa nước Pleistocene (qp)

Đây là một trong hai tầng chứa nước khai thác chính của toàn lưu vực sông Cả. Mực nước trung bình giai đoạn 5 năm gần nhất 2020 - 2025 có xu thế ít biến đổi, tốc độ hạ thấp lớn nhất là 0,28m/năm, tại công trình QT7-NA (xã Hải Lộc, tỉnh Nghệ An). Mực nước trung bình giai đoạn 10 năm gần nhất 2015 - 2025 có xu thế ít biến đổi, tốc độ hạ thấp lớn nhất là 0,04m/năm, tại công trình QT5a-HK (xã Phúc Trạch, tỉnh Hà Tĩnh).

Kết quả dự báo tốc độ hạ thấp giai đoạn 2025 đến 2030 cho thấy như sau:

- Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (0,2 - 0,3m/năm): chủ yếu tập trung ở khu vực các xã Hải Lộc, An Châu, Tân Châu, tỉnh Nghệ An, với diện tích là 14 km2 chiếm 0,34% diện tích TCN.

 - Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (0,1 - 0,2 m/năm): chủ yếu tập trung ở các xã Hải Lộc, Văn Kiều, Hợp Minh, Minh Châu, Diễn Châu, tỉnh Nghệ An, với diện tích là 78 km2 chiếm 1,87% diện tích TCN.

 - Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước dâng và ít thay đổi: phân bố hầu hết trên toàn lưu vực sông, với diện tích là 4081 km2 chiếm 97,79% diện tích TCN.

2. Kết quả dự báo nguy cơ xâm nhập mặn

2.1.Tầng chứa nước Holocen (qh)

Kết quả dự báo bằng mô hình dịch chuyển vật chất tới năm 2030 cho thấy vùng nước nhạt có nguy cơ bị nhiễm mặn chiếm 0,20% diện tích vùng phân bố nước nhạt, tập trung chủ yếu ở P. Trường Vinh, xã Quỳnh Văn, xã Hợp Minh, tỉnh Nghệ An.

2.2.Tầng chứa nước Pleistocen (qp)

Kết quả dự báo bằng mô hình dịch chuyển vật chất tới năm 2030 cho thấy vùng nước nhạt có nguy cơ bị nhiễm mặn chiếm 0,45% diện tích vùng phân bố nước nhạt, tập trung tập trung chủ yếu ở ở khu vực xã Hải Châu, tỉnh Nghệ An và xã Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

3. Đề xuất, kiến nghị

Đề nghị các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương, địa phương và các tổ chức, cá nhân có khai thác sử dụng nguồn nước dưới đất tiếp tục theo dõi và có các biện pháp, kế hoạch khai thác phù hợp đối với các khu vực có nguy cơ nhiễm mặn tập trung chủ yếu ở một số xã, phường: phường Trường Vinh, xã Quỳnh Văn, xã Hợp Minh, xã Hải Châu, tỉnh Nghệ An và xã Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

Read 6 times
Rate this item
(0 votes)