Print this page

Bản Tin Cảnh Báo, Dự Báo Nguồn Nước Lưu Vực Sông Sê San Năm 2026

Bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước năm trên lưu vực sông Sê San được biên soạn nhằm cung cấp các thông tin về dự báo tổng lượng nước nội sinh, cảnh báo nguồn nước tại các vùng dự báo; mực nước, chất lượng nước dưới đất phục vụ các mục đích quản lý, khai thác tài nguyên nước và các mục đích khác theo quy định của pháp luật.

Lưu vực sông Sê San nằm trên 2 tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai với tổng diện tích lưu vực là 11.450km2. Trên lưu vực sông Sê San có 6 vị trí dự báo tổng lượng nước nội sinh tại 6 tiểu vùng dự báo.

27 1 26 7Vị trí dự báo trên lưu vực sông

 

1. Dự báo nguồn nước mặt

Theo số liệu dự báo mưa từ Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia cho thấy tháng 1 năm 2026, khu vực Tây Nguyên tổng lượng mưa phổ biến ở mức xấp xỉ cao hơn so với TBNN cùng thời kỳ; từ tháng 2 đến tháng 7 năm 2026 tổng lượng mưa dự báo phổ biến xấp xỉ so với TBNN cùng thời kỳ; từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2026 tổng lượng mưa dự báo phổ biến tương đương so với TBNN cùng thời kỳ . Nhiệt độ trung bình từ tháng 1 đến tháng 7 năm 2026 tại các khu vực trên phạm vi toàn quốc phổ biến ở mức xấp xỉ so với TBNN; tháng 8 đến tháng 12 năm 2026 nhiệt độ trung bình phổ biến ở mức cao hơn so với TBNN cùng thời kỳ.

27 1 26 6Tổng lượng nước nội sinh tại các vùng dự báo

Dựa trên số liệu mưa dự báo trên, kết hợp với số liệu dự báo mưa từ vệ tinh, dự báo tổng lượng tài nguyên nước mặt nội sinh trên lưu vực sông Sê San trong năm 2026 khoảng 12.467 đến 13.112 triệu m 3 , trong đó cao nhất tại vùng Trung Sê San được dự báo từ 1785 đến 2896 triệu m 3 đến 1486 triệu m 3 ..

2. Dự báo nguồn nước dưới đất

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Đệ tứ không phân chia (q):Diễn biến mực nước dưới đất trung bình dự báo năm 2026 so với mực nước quan trắc cùng kỳ năm trước có xu thế dâng, với 5/8 công trình mực nước dâng, 2/8 công trình mực nước hạ và 1/8 công trình mực nước dâng hạ không đáng kể. Mực nước dâng từ 0,5m đến 2,0m tập trung ở xã Ia Tơi, tỉnh Quảng Ngãi và mực nước hạ từ 0,05m đến 0,5m tập trung ở phường Kon Tum, tỉnh Quảng Ngãi.

Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa β(qp):Diễn biến mực nước dưới đất trung bình dự báo năm 2026 so với mực nước quan trắc cùng kỳ năm trước có xu thế dâng, với 5/7 công trình mực nước dâng, 2/7 công trình mực nước hạ. Mực nước dâng từ 2,0m đến 4,0m tập trung ở phường An Phú, tỉnh Gia Lai và mực nước hạ từ 0,5m đến 2,0m tập trung ở xã Biển Hồ, tỉnh Gia Lai.

Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới β(n2-qp):Diễn biến mực nước dưới đất trung bình dự báo năm 2026 so với mực nước quan trắc cùng kỳ năm trước có xu thế dâng, với 12/12 công trình mực nước dâng. Mực nước dâng từ 2,0m đến 4,0m tập trung ở xã Ia Dơk, xã Đăk Đoa, xã Ia Phí của tỉnh Gia Lai.

Tầng chứa nước khe nứt trong các đá trầm tích lục nguyên Neogen (n):Diễn biến mực nước dưới đất trung bình dự báo năm 2026 so với mực nước quan trắc cùng kỳ năm trước có xu thế dâng, có 8/12 công trình mực nước dâng, 3/12 công trình mực nước hạ và 1/12 công trình mực nước dâng hạ không đáng kể. Mực nước dâng từ 0,5m đến 2,0m tập trung ở xã Đắk Mar, xã Ia Chim, xã Ngọk Bay, xã Đắc Hà của tỉnh Quảng Ngãi; xã Ialy, tỉnh Gia Lai và mực nước hạ từ 0,5m đến 2,0m tập trung ở xã Đắc Tô, xã Ngọk Bay của tỉnh Quảng Ngãi.

           Tầng chứa nước khe nứt trong các đá biến chất Arkei- Sialua (ar-s):Dự báo diễn biến mực nước trung bình năm 2026 tại công trình LK157T có xu thế dâng so với mực nước quan trắc năm 2025.

3. Đề xuất, kiến nghị

Đối với tài nguyên nước mặt:Dự báo tổng lượng tài nguyên nước mặt nội sinh trên lưu vực sông Sê San trong năm 2026 khoảng 12.467 đến 13.112 triệu m3, trong đó cao nhất tại vùng Trung Sê San được dự báo từ 1785 đến 2896 triệu m3, thấp nhất tại vùng Thượng Đắk Bla từ 1392 đến 1486 triệu m3. Tổng lượng nước mặt dự báo trên lưu vực sông Sê San có xu hướng giảm 2% so với năm 2025 và xấp xỉ so với trung bình nhiều năm.

Đối vớitài nguyên nước dưới đất:Hiện tại, trên phạm vi lưu vực sông Sê San chưa có công trình thuộc diện phải cảnh báo, tuy nhiên để đảm bảo khai thác ổn định, cần theo dõi chặt chẽ diễn biến mực nước dưới đất trong các tầng chứa nước trên lưu vực và các bản tin dự báo tiếp theo để phục vụ quản lý, khai thác hiệu quả nguồn nước dưới đất.

Đa số các thông số chất lượng nước trên lưu vực sông nằm trong GTGH bản theo QCVN 09:2023/BTNMT. Tuy nhiên một số công trình có thông số vượt GTGH, tập trung ở các tầng chứa nước q, β(n2-qp). Các thông số vượt bao gồm Amoni, Mangan.

Một số khu vực đáng chú ý gồm:

 • Tầng q: Amoni vượt GTGH lớn nhất tại công trình C11am1 (phường Kon Tum, tỉnh Quảng Ngãi) và Mangan vượt GTGH tại công trình LK2Tm1 (xã Ia Tơi, tỉnh Quảng Ngãi).

• Tầng β(n2-qp): Mangan vượt GTGH tại công trình LK168T (phường Pleiku, tỉnh Gia Lai).

Đề nghị các cơ quan chức năng ở trung ương và địa phương:

• Rà soát, cập nhật thông tin chất lượng nước tại các khu vực trên;

• Kịp thời ban hành cảnh báo và hướng dẫn người dân sử dụng nước an toàn..

 

Read 11 times
Rate this item
(0 votes)