Print this page

Bản Tin Cảnh Báo, Dự Báo Nguồn Nước Tỉnh Lâm Đồng Năm 2026

Bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước năm trên tỉnh Lâm Đồng được biên soạn nhằm cung cấp các thông tin về số lượng, chất lượng nước mặt, mực nước, chất lượng nước dưới đất phục vụ các mục đích quản lý, khai thác tài nguyên nước và các mục đích khác theo quy định của pháp luật.

Lâm Đồng là một tỉnh thuộc lưu vực sông Đồng Nai có diện tích tự nhiên là 24.233,07km2. Nội dung chính của bản tin năm bao gồm:

- Thông báo số lượng, chất lượng nước mặt năm 2025 trên sông Đa Nhim tại trạm Đại Ninh và trên sông Đồng Nai tại trạm Cát Tiên.

 - Thông báo mực nước; chất lượng nước năm 2025; dự báo mực nước dưới đất năm 2026 tại các tầng chứa nước và đưa ra những cảnh báo về tài nguyên nước như mực nước trong phạm vi 57 công trình quan trắc tài nguyên nước dưới đất do Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia quản lý và vận hành..

1. Hiện trạng nguồn nước mặt

Mực nước trung bình năm 2025 trên sông Đa Nhim tại trạm Đại Ninh là 88032cm, tăng 13cm so với năm trước và tăng 16cm so với trung bình nhiều năm. Giá trị mực nước lớn nhất là 88559cm (ngày 20/11/2025), giá trị mực nước nhỏ nhất là 87964cm (ngày 01/04/2025).

27 1 26 23

 

Mực nước trung bình năm 2025 trên sông Đồng Nai tại trạm Cát Tiên là 12841cm, tăng 58cm so với năm trước và tăng 57cm so với trung bình nhiều năm. Giá trị mực nước lớn nhất là 13585cm (ngày 21/11/2025), giá trị mực nước nhỏ nhất là 12617cm (ngày 25/01/2025).

27 1 26 24

 

2. Hiện trạng nguồn nước dưới đất

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Đệ tứ không phân chia (q):Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình năm 2025 có xu thế dâng so với cùng kỳ năm trước. Giá trị dâng cao nhất là 0,46m tại xã Ninh Gia (LK109T) và giá trị hạ thấp nhất là 0,38m tại xã Quảng Phú (LK79T).

27 1 26 22Sơ đồ diễn biến mực nước năm 2025 tầng q

 

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh):Theo kết quả quan trắc tại công trình QT22-BT thuộc phường La Gi mực nước trung bình năm 2025 dâng hạ không đáng kể 0,02m so với cùng kỳ năm trước.

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene (qp): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình năm 2025 có xu thế hạ so với cùng kỳ năm trước. Giá trị dâng cao nhất là 2,94m tại xã Hàm Kiệm (QT16a-BT) và giá trị hạ thấp nhất là 6,05m tại xã Hòa Thắng (QT8-BT).

Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa β(qp):Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình năm 2025 không có xu thế rõ ràng so với cùng kỳ năm trước. Một công trình có mực nước dâng là 0,24m tại xã Đức Lập (LK40T) và một công trình có mực nước hạ là 0,13m tại xã Cư Jút (LK43T).

Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới β(n2 qp):Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình năm 2025 có xu thế dâng so với cùng kỳ năm trước. Giá trị dâng cao nhất là 1,17m tại xã Đinh Trang Thượng (LK102T) và giá trị hạ thấp nhất là 1,9m tại xã Đắk Mil (LK41T).

Tầng chứa nước khe nứt trong các đá trầm tích lục nguyên Jura trên- Creta (j3-k):Theo kết quả quan trắc tại công trình LK120T thuộc xã Đinh Văn Lâm Hà mực nước trung bình năm 2025 dâng 2,97m so với cùng kỳ năm trước.

Tầng chứa nước khe nứt trong các đá trầm tích lục nguyên Jura dưới - giữa (j1-2):Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình năm 2025 có xu thế dâng so với cùng kỳ năm trước. Giá trị dâng cao nhất là 3,13m tại xã Hàm Kiệm (QT16b-BT) và giá trị hạ thấp nhất là 0,25m tại xã Ninh Gia (LK111aT).

3. Đề xuất, kiến nghị

Đối với tài nguyên nước mặt:

Đối với tài nguyên nước dưới đất: Đề nghị các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương, địa phương và các tổ chức, cá nhân có khai thác sử dụng nguồn nước dưới đất tiếp tục theo dõi và có các biện pháp, kế hoạch khai thác phù hợp đối với các khu vực có độ sâu mực nước vượt ngưỡng cho phép đặc biệt là tại các khu vực xã Phan Rí Cửa, xã Hồng Thái, xã Hòa Thắng, phường Mũi Né, phường Tiến Thành, Phường 2 Bảo Lộc và xã Cư Jút.

 Đa số các thông số chất lượng nước trong tỉnh nằm trong GTGH QCVN 09:2023/BTNMT. Tuy nhiên một số công trình có thông số vượt GTGH, tập trung ở các tầng chứa nước q, qp, β(n2-qp), j1-2. Các thông số vượt bao gồm Độ mặn, Amoni, Mangan, Fluoride.

 • Tầng q: Amoni vượt GTGH tại công trình LK79T (xã Quảng Phú) và Mangan vượt GTGH lớn nhất tại công trình LK118T (xã Đinh Văn Lâm Hà).

• Tầng qp: Độ mặn, Amoni, Mangan vượt GTGH lớn nhất tại công trình QT1 BT (xã Liên Hương); Fluoride vượt GTGH tại công trình QT11-BT (xã Hồng Sơn).

• Tầng β(n2-qp): Amoni vượt GTGH lớn nhất tại công trình LK86T (phường Đông Gia Nghĩa); Mangan vượt GTGH lớn nhất tại công trình LK84T (phường Bắc Gia Nghĩa).

 • Tầng j1-2: Độ mặn vượt GTGH lớn nhất tại lớn nhất tại công trình QT2b-BT (xã Bắc Bình); Amoni, Fluoride vượt GTGH tại công trình QT4b-BT (xã Bắc Bình). 34

Đề nghị các cơ quan chức năng ở trung ương và địa phương:

• Rà soát, cập nhật thông tin chất lượng nước tại các khu vực trên;

Read 5 times
Rate this item
(0 votes)