Print this page

Bản Tin Cảnh Báo, Dự Báo Nguồn Nước Dưới Đất Tỉnh Cần Thơ Năm 2026

Bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước dưới đất năm thành phố Cần Thơ được biên soạn 01 năm một lần vào đầu năm dự báo để cung cấp các thông tin về mực nước, chất lượng nước dưới đất phục vụ mục đích quản lý, khai thác sử dụng tài nguyên nước và các mục đích khác theo quy định của Pháp luật.

Thành phố Cần Thơ thuộc lưu vực sông Cửu Long có diện tích tự nhiên khoảng 6.360,8 km2. Mùa mưa thường từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Nội dung chính của bản tin bao gồm: Thông báo mực nước dưới đất trung bình năm 2025, chất lượng nước năm 2025 và dự báo mực nước dưới đất trung bình năm 2026 tại các tầng chứa nước. Đưa ra những cảnh báo mực nước, chất lượng nước trong phạm vi 48 công trình quan trắc tài nguyên nước dưới đất do Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia quản lý và vận hành. Trong bản tin này, tài nguyên nước dưới đất trong thành phố được dự báo cho 7 tầng chứa nước.

1. Hiện trạng mực nước dưới đất  

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene trên (qp3):Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình năm 2025 so với cùng kỳ năm trước có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 1,08m tại Phường Phú Lợi, TP. Cần Thơ (Q59801Z) và giá trị dâng cao nhất là 0,09m tại Phường Phú Lợi, TP. Cần Thơ (Q59801T). Mực nước trung bình năm nông nhất là -0,58m tại Phường Long Mỹ, TP. Cần Thơ (Q211010) và sâu nhất là -16,96m tại Phường Phú Lợi, TP. Cần Thơ (Q59801Z).

27 1 26 44Sơ đồ diễn biến mực nước năm 2025 tầng qp3

 

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene trên (qp3): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình năm 2025 so với cùng kỳ năm trước có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,78m tại xã Vĩnh Lợi, TP. Cần Thơ (Q618020) và giá trị dâng cao nhất là 0,2m tại xã Thạnh Quới, TP. Cần Thơ (Q402020M1). Mực nước trung bình năm nông nhất là -7,28m tại xã Thạnh Quới, TP. Cần Thơ (Q402020M1) và sâu nhất là -15,85m tại Phường Phú Lợi, TP. Cần Thơ (Q409020M1)

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene giữa-trên (qp2-3):Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình năm 2025 so với cùng kỳ năm trước có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 2,78m tại Phường Long Mỹ, TP. Cần Thơ (Q211020) và giá trị dâng cao nhất là 0,26m tại xã Vĩnh Trinh, TP. Cần Thơ (Q601030).

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene dưới (qp1):Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình năm 2025 so với cùng kỳ năm trước có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 2,75m tại Phường Long Mỹ, TP. Cần Thơ (Q211030M1) và giá trị dâng cao nhất là 0,47m tại xã Vĩnh Trinh, TP. Cần Thơ (Q601040).

Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene giữa (n22):Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình năm 2025 so với cùng kỳ năm trước có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 1,26m tại xã Vĩnh Lợi, TP. Cần Thơ (Q618050) và giá trị dâng cao nhất là 1,06m tại xã Vĩnh Trinh, TP. Cần Thơ (Q601050). Mực nước trung bình năm nông nhất là -6,53m tại Phường Long Mỹ, TP. Cần Thơ (Q21104T) và sâu nhất là -19,6m tại Phường Phú Lợi, TP. Cần Thơ (Q409040M1).

Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene dưới (n21):Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình năm 2025 so với cùng kỳ năm trước có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 1,06m tại xã Vĩnh Lợi, TP. Cần Thơ (Q618060) và giá trị dâng cao nhất là 0,93m tại xã Vĩnh Trinh, TP. Cần Thơ (Q601060). Mực nước trung bình năm nông nhất là -12,73m tại Phường Đại Thành, TP. Cần Thơ (Q607060) và sâu nhất là -21,71m tại Phường Phú Lợi, TP. Cần Thơ (Q59804Z).

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Miocene (n1 3):Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình năm 2025 so với cùng kỳ năm trước có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 1,23m tại xã Vĩnh Lợi, TP. Cần Thơ (Q618070) và giá trị dâng cao nhất là 1,21m tại xã Vĩnh Trinh, TP. Cần Thơ (Q601070). Mực nước trung bình năm nông nhất là -13,07m tại Phường Đại Thành, TP. Cần Thơ (Q607070) và sâu nhất là -16,25m tại xã Vĩnh Trinh, TP. Cần Thơ (Q601070).

2. Dự báo nguồn nước dưới đất

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh): Mực nước trung bình năm 2026 có xu thế dâng dao động khoảng 0,05 đến 0,2m.

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene thượng (qp3):Mực nước trung bình năm 2026 có xu thế hạ dao động khoảng 0,2 đến 0,5m.

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene trung-thượng (qp2-3):Mực nước trung bình năm 2026 có xu thế hạ dao động khoảng 0,2 đến 0,5m.

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene hạ (qp1):Mực nước trung bình năm 2026 có xu thế hạ dao động khoảng 0,2 đến 0,5m.

Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene giữa (n22):Mực nước trung bình năm 2026 có xu thế hạ dao động khoảng 0,2 đến 0,5m.

Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene hạ (n21):Mực nước trung bình năm 2026 có xu thế dâng dao động khoảng 0,5 đến 1m.

Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Miocene dưới (n13):Mực nước trung bình năm 2026 có xu thế hạ dao động khoảng 0,2 đến 0,5m

3. Cảnh báo tài nguyên nước dưới đất

Theo khoản 2, Điều 24 của Nghị định số 131/2025/NĐ-CP về giới hạn mực nước khai thác, trong tỉnh thời điểm hiện tại có 10 công trình có độ sâu mực nước cần phải cảnh báo. Các đơn vị khai thác nước dưới đất cần chú ý chế độ khai thác quanh khu vực này

4. Đề xuất, kiến nghị

Đề nghị các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương, địa phương và các tổ chức, cá nhân có khai thác sử dụng nguồn nước dưới đất tiếp tục theo dõi và có các biện pháp, kế hoạch khai thác phù hợp đối với các khu vực có độ sâu mực nước vượt ngưỡng cho phép đặc biệt là tại các khu vực Phường Phú Lợi, Phường Khánh Hòa, xã Vĩnh Lợi. Nhìn chung chất lượng nước tại các tầng chứa nước trên địa bàn tỉnh trong năm 2025 đa số tốt, tuy nhiên có một số công trình có hàm lượng TDS, Mn, F-, Pb và NH4+ vượt GTGH so với QCVN 09:2023/BTNMT.

Một số khu vực đáng chú ý gồm:

 • Tầng qh (Holocene): TDS tại công trình Q59801Z (Phường Phú Lợi) vượt GTGH lớn nhất vào mùa mưa, vào mùa khô vượt lớn nhất tại Q683010 (Phường Khánh Hòa), chỉ tiêu Mn, Pb và F- vượt lớn nhất tại công trình Q618010 (xã Vĩnh Lợi) và chỉ tiêu NH4+ tại công trình Q683010 (Phường Khánh Hòa) vượt GTGH lớn nhất vào mùa mưa, vào mùa khô vượt lớn nhất tại công trình Q618010 (xã Vĩnh Lợi).

• Tầng qp3 (Pleistocene trên): chỉ tiêu TDS vượt tại công trình Q409020M1 (Phường Phú Lợi), chỉ tiêu NH4+, Mn, Pb vượt lớn nhất tại công trình Q683020 (Phường Khánh Hòa).

• Tầng qp2-3 (Pleistocene trên): chỉ tiêu TDS vượt tại công trình Q598020M1 (Phường Phú Lợi), chỉ tiêu NH4+ vượt lớn nhất tại công trình Q683030 (Phường Khánh Hòa).

 • Tầng qp1 (Pleistocene dưới): chỉ tiêu TDS vượt tại công trình Q211030 (Phường Long Mỹ), chỉ tiêu NH4+ vượt lớn nhất tại công trình Q683030 (Phường Khánh Hòa) và chỉ tiêu Mn vượt tại công trình Q40903AM1 (Phường Phú Lợi).

 • Tầng n2 2 (Pliocene giữa): TDS tại công trình Q58904T (Phường Phú Lợi) vào mùa mưa vượt GTGH, tại công trình Q21104T (Phường Long Mỹ) vượt lớn nhất vào mùa khô.

• Tầng n2 1 (Pliocene dưới): TDS vượt tại công trình Q59804Z (Phường Phú Lợi) và F- vượt GTGH tại công trình Q624060 (xã Phong Điền).

• Tầng n1 3 (Miocene trên): TDS vượt tại công trình Q211070 (Phường Long Mỹ), Mn tại công trình Q618070 (xã Vĩnh Lợi) vượt GTGH, F- vượt tại công trình Q607070 (Phường Đại Thành), chỉ tiêu Pb vượt GTGH tại công trình Q211070 (Phường Long Mỹ).

Đề nghị các cơ quan chức năng ở trung ương và địa phương:

• Rà soát, cập nhật thông tin chất lượng nước tại các khu vực trên;

 • Kịp thời ban hành cảnh báo và hướng dẫn người dân sử dụng nước an toàn.

Read 3 times
Rate this item
(0 votes)