Bản Tin chuyên đề dự báo nguy cơ hạ thấp mực nước dưới đất và xâm nhập mặn lưu vực sông Cửu Long giai đoạn 2025 - 2030

  • Thứ ba, 01 20 2026
  • Written by  https://nawapi.gov.vn/

Lưu vực sông Cửu Long là vùng chịu tác động nặng nề của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và xâm nhập mặn, đây đồng thời cũng là vùng kinh tế trọng điểm đóng vai trò quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội chung ở Việt Nam, là nơi có vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên rất thuận lợi, đa dạng, dân cư đông đúc. Cùng với sự gia tăng dân số và sự phát triển của xã hội, nhu cầu về nước ngày càng gia tăng, đặc biệt tại các thành phố lớn và các vùng kinh tế trọng điểm. Nhu cầu nước tăng cao làm gia tăng khai thác nước dưới đất, gây hạ thấp mực nước kéo theo các nguy cơ về suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước.

1.Kết quả dự báo tốc độ hạ thấp mực nước dưới đất

1.1. Tầng chứa nước Pleistocene trên (qp3)

Tầng chứa nước Pleistocene trên là một trong 7 tầng chứa nước chính của khu vực. Mực nước trung bình giai đoạn 5 năm gần nhất 2020-2025 có xu thế hạ, tốc độ hạ thấp trung bình là 0,17 m/năm, tốc độ hạ thấp lớn nhất là 0,899 m/năm, tại công trình Phường Phú Lợi, TP. Cần Thơ. Mực nước trung bình giai đoạn 10 năm gần nhất 2015-2025 có xu thế hạ, tốc độ hạ thấp trung bình là 0,153 m/năm, tốc độ hạ thấp lớn nhất là 0,618 m/năm, tại công trình Phường Phú Lợi, TP. Cần Thơ. Mực nước trung bình giai đoạn 15 năm gần nhất 2010-2025 có xu thế hạ, tốc độ hạ thấp trung bình là 0,164 m/năm, tốc độ hạ thấp lớn nhất là 0,502 m/năm, tại công trình Phường Phú Lợi, TP. Cần Thơ.

 Kết quả dự báo tốc độ hạ thấp giai đoạn 2025 đến 2030 cho thấy như sau:

- Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (0,3 – 0,5 m/năm): chủ yếu tập trung ở TP. Cần Thơ, tỉnh Vĩnh Long và 1 phần tỉnh Cà Mau với diện tích là 3119,6km2 , chiếm 8,7% diện tích TCN.

- Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (0,2÷0,3m/năm): với diện tích là 3987,8km2 chiếm 11,26% diện tích TCN, tập trung chủ yếu ở TP. Cần Thơ, tỉnh Vĩnh Long và 1 phần tỉnh Cà Mau.

- Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (0,1÷0,2m/năm) chiếm diện tích là 6096,6km2 chiếm 17,00% diện tích TCN tập trung ở một số tỉnh, thành phố: An Giang, Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long.

- Vùng dâng và vùng có tốc độ hạ thấp mực nước ít thay đổi (<0.1m/năm): phân bố hầu hết các tỉnh còn lại của LVS Cửu Long với diện tích là 22674km2 chiếm 63,2% diện tích TCN

1.2. Tầng chứa nước Pleistocene giữa trên (qp2-3)

Tầng chứa nước Pleistocene giữa trên là một trong những tầng chứa nước khai thác chính của lưu vực sông Cửu Long. Mực nước trung bình giai đoạn 5 năm gần nhất 2020-2025 có xu thế hạ, tốc độ hạ thấp trung bình là 0,305 m/năm, tốc độ hạ thấp lớn nhất là 1,196 m/năm, tại công trình Phường Phú Lợi, TP. Cần Thơ. Mực nước trung bình giai đoạn 10 năm gần nhất 2015-2025 có xu thế hạ, tốc độ hạ thấp trung bình là 0,272 m/năm, tốc độ hạ thấp lớn nhất là 0,843 m/năm, tại công trình Phường Phú Lợi, TP. Cần Thơ. Mực nước trung bình giai đoạn 15 năm gần nhất 2010 2025 có xu thế hạ, tốc độ hạ thấp trung bình là 0,275 m/năm, tốc độ hạ thấp lớn nhất là 0,678 m/năm, tại công trình Phường Phú Lợi, TP. Cần Thơ.

 Kết quả dự báo tốc độ hạ thấp giai đoạn 2025 đến 2030 cho thấy như sau:

- Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (0,3 – 0,5 m/năm): chủ yếu tập trung ở TP Cần Thơ và 1 phần ven biển tỉnh Cà Mau, với diện tích là 2491 km2 , chiếm 7 % diện tích TCN.

- Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (0,2 – 0,3 m/năm): chủ yếu tập trung ở TP. Cần Thơ, một phần các tỉnh Cà Mau, Vĩnh Long và một phần nhỏ của tỉnh An Giang chiếm diện tích là 6372 km2 chiếm 18 % diện tích TCN.

- Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (0,1 – 0,2 m/năm): phân bố tập trung tại TP. Cần Thơ, một phần các tỉnh Cà Mau, Vĩnh Long, An Giang và một phần nhỏ của tỉnh Đồng Tháp với diện tích là 13297,5 km2 chiếm 37,5 % diện tích TCN.

 - Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước ít thay đổi (<0.1 m/năm): phân bố ở các tỉnh Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau với diện tích là 13313 km2 chiếm 37,5% diện tích TCN.

1.3. Tầng chứa nước Pleistocene dưới (qp1)

Tầng chứa nước Pleistocene dưới là tầng chứa nước khai thác chính của vùng. Mực nước trung bình giai đoạn 5 năm gần nhất 2020-2025 có xu thế hạ, tốc độ hạ thấp trung bình là 0,452 m/năm, tốc độ hạ thấp lớn nhất là 1,097 m/năm, tại công trình Phường Phú Lợi, TP. Cần Thơ. Mực nước trung bình giai đoạn 10 năm gần nhất 2015-2025 có xu thế hạ, tốc độ hạ thấp trung bình là 0,339 m/năm, tốc độ hạ thấp lớn nhất là 0,76 m/năm, tại công trình Phường Phú Lợi, TP. Cần Thơ. Mực nước trung bình giai đoạn 15 năm gần nhất 2010-2025 có xu thế hạ, tốc độ hạ thấp trung bình là 0,335 m/năm, tốc độ hạ thấp lớn nhất là 0,612 m/năm, tại công trình Phường Phú Lợi, TP. Cần Thơ.

 Kết quả dự báo tốc độ hạ thấp giai đoạn 2025 đến 2030 cho thấy như sau:

- Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (0,3 – 0,5 m/năm): phân bố một phần nhỏ TP. Cần Thơ và tỉnh Cà Mau với diện tích là 2490,8 km2 chiếm 7 % diện tích TCN.

- Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (0,2 – 0,3 m/năm): phân bố ở TP. Cần Thơ, các tỉnh Cà Mau, Vĩnh Long một phần nhỏ ở An Giang với diện tích là 3889,6 km2 chiếm 10,9 % diện tích TCN.

 - Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (0,1 – 0,2 m/năm): Phân bố diện rộng tại TP. Cần Thơ và các tỉnh Cà Mau, Vĩnh Long, An Giang và Đồng Tháp với diện tích là 17763,1 km2 chiếm 49,8 % diện tích TCN.

 - Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước ít thay đổi (<0.1 m/năm): phân bố ở các tỉnh Tây Ninh, Đồng Tháp, An Giang chiếm diện tích là 11551,5 km2 chiếm 32,2 % diện tích TCN.

1.4. Tầng chứa nước Pliocene giữa (n22)

Tầng chứa nước Pliocene giữa là một trong những tầng chứa nước khai thác chính của lưu vực sông Cửu Long. Mực nước trung bình giai đoạn 5 năm gần nhất 2020-2025 có xu thế hạ, tốc độ hạ thấp trung bình là 0,306 m/năm, tốc độ hạ thấp lớn nhất là 1,079 m/năm, tại công trình Phường Phú Lợi, TP. Cần Thơ. Mực nước trung bình giai đoạn 10 năm gần nhất 2015-2025 có xu thế hạ, tốc độ hạ thấp trung bình là 0,387 m/năm, tốc độ hạ thấp lớn nhất là 0,748 m/năm, tại công trình Phường Phú Lợi, TP. Cần Thơ. Mực nước trung bình giai đoạn 15 năm gần nhất 2010 2025 có xu thế hạ, tốc độ hạ thấp trung bình là 0,477 m/năm, tốc độ hạ thấp lớn nhất là 0,697 m/năm, tại công trình xã Thạnh Hóa, tỉnh Tây Ninh.

 Kết quả dự báo tốc độ hạ thấp giai đoạn 2025 đến 2030 (hình 1.10, 1.11) cho thấy như sau:

- Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (0,3 – 0,5 m/năm): Chủ yếu tập trung ở tỉnh Đồng Tháp, An Giang TP. Cần Thơ với diện tích là 2490,8 km2 chiếm 7,6 % diện tích TCN.

- Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (0,2 – 0,3 m/năm): Phân bố diện nhỏ ở 1 phần tỉnh An Giang, Cà Mau, Vĩnh Long TP. Cần Thơ với diện tích là 3887,3 km2 chiếm 11,9 % diện tích TCN.

 - Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (0,1 – 0,2 m/năm): phân bố rộng hầu hết các tỉnh của LVS Cửu Long tập trung ở các tỉnh Đồng Tháp, Vĩnh Long, An Giang, Cà Mau, Tây Ninh với diện tích là 17752 km2 chiếm 54,2 % diện tích TCN.

- Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước ít thay đổi (<0.1m/năm): phân bố tại các tỉnh Cà Mau, Tây Ninh, An Giang với diện tích là 8608 km2 chiếm 26,3 % diện tích TCN.

1.5. Tầng chứa nước Pliocene dưới (n21)

Tầng chứa nước Pliocene dưới là một trong những tầng chứa nước khai thác chính của lưu vực sông Cửu Long. Mực nước trung bình giai đoạn 5 năm gần nhất 2020-2025 có xu thế hạ, tốc độ hạ thấp trung bình là 0,365 m/năm, tốc độ hạ thấp lớn nhất là 0,878 m/năm, tại công trình Phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau. Mực nước trung bình giai đoạn 10 năm gần nhất 2015-2025 có xu thế hạ, tốc độ hạ thấp trung bình là 0,421 m/năm, tốc độ hạ thấp lớn nhất là 0,667 m/năm, tại công trình Phường Long Mỹ, TP. Cần Thơ. Mực nước trung bình giai đoạn 15 năm gần nhất 2010-2025 có xu thế hạ, tốc độ hạ thấp trung bình là 0,479 m/năm, tốc độ hạ thấp lớn nhất là 0,781 m/năm, tại công trình xã Thạnh Hóa, tỉnh Tây Ninh.

 Kết quả dự báo tốc độ hạ thấp giai đoạn 2025 đến 2030 (hình 1.13, 1.14) cho thấy như sau:

- Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước rất mạnh (> 0,5m/năm): phân bố rộng, tập trung ở các tỉnh Tây Ninh, Đồng Tháp, Vĩnh Long, và một phần thành phố Cần Thơ với diện tích là 6849,5 km2 chiếm 22,2 % diện tích TCN.

- Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước mạnh (0,3 – 0,5 m/năm): chủ yếu tập trung ở các tỉnh Đồng Tháp, An Giang, TP. Cần Thơ, Vĩnh Long với diện tích là 8041,5 km2 chiếm 26,1 % diện tích TCN.

- Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước vừa (0,2 – 0,3 m/năm): chủ yếu tập trung ở các tỉnh Đồng Tháp, An Giang, Tây Ninh, Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long với diện tích là 8262,3 km2 chiếm 26,8 % diện tích TCN.

 - Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước yếu (0,1 – 0,2 m/năm): phân bố chủ yếu tại tỉnh Cà Mau và diện hẹp ở các tỉnh Đồng Tháp , Vĩnh Long và TP. Cần Thơ với diện tích là 7355,6 km2 chiếm 23,8% diện tích TCN.

 - Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước ít thay đổi (<0.1 m/năm): phân bố dải nhỏ hẹp khu vực tỉnh Đồng Tháp, Cà Mau với diện tích là 350 km2 chiếm 1,1% diện tích TCN.

1.6. Tầng chứa nước Pliocene trên (n13)

Tầng chứa nước Pliocene trên là một trong những tầng chứa nước khai thác chính của lưu vực sông Cửu Long. Mực nước trung bình giai đoạn 5 năm gần nhất 2020-2025 có xu thế ít biến đổi, tốc độ hạ thấp lớn nhất là 0,44 m/năm, tại công trình xã Vĩnh Hưng, tỉnh Tây Ninh. Mực nước trung bình giai đoạn 10 năm gần nhất 2015-2025 có xu thế hạ, tốc độ hạ thấp trung bình là 0,04 m/năm, tốc độ hạ thấp lớn nhất là 0,4 m/năm, tại công trình xã Vĩnh Hưng, tỉnh Tây Ninh. Mực nước trung bình giai đoạn 15 năm gần nhất 2010-2025 có xu thế hạ, tốc độ hạ thấp trung bình là 0,21 m/năm, tốc độ hạ thấp lớn nhất là 0,54 m/năm, tại công trình xã Nhựt Tảo, tỉnh Tây Ninh.

10 1 26 5

Sơ đồ dự báo tốc độ suy giảm mực nước TCN n13 giai đoạn 2025-2030

Kết quả dự báo tốc độ hạ thấp giai đoạn 2025 đến 2030 (hình 1.14, 1.15) cho thấy như sau:

- Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước rất mạnh (> 0,5m/năm): phân bố diện nhỏ tại tỉnh Vĩnh Long với diện tích là 221 km2 chiếm 0,8 % diện tích TCN.

- Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước mạnh (0,3 – 0,5 m/năm): chủ yếu tập trung ở các tỉnh Đồng Tháp, An Giang, Vĩnh Long, TP. Cần Thơ với diện tích là 14150 km2 chiếm 50 % diện tích TCN.

- Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước vừa (0,2 – 0,3 m/năm): chủ yếu tập trung ở các tỉnh thành Đồng Tháp, An Giang, Vĩnh Long, Cà Mau, TP. Cần Thơ với diện tích là 8430 km2 chiếm 29,8% diện tích TCN.

- Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước yếu (0,1 – 0,2 m/năm): phân bố chủ yếu tại tỉnh Cà Mau với diện tích là 5339,5 km2 chiếm 18,8% diện tích TCN.

2. Kết quả dự báo nguy cơ xâm nhập mặn nước dưới đất

2.1. Tầng chứa nước Pleistocene trên (qp3)

           Kết quả dự báo bằng mô hình dịch chuyển vật chất tới năm 2030 cho thấy vùng nước nhạt có nguy cơ bị nhiễm mặn chiếm 5,37% (812km2) diện tích vùng phân bố nước nhạt hiện tại (15121 km2), tập trung chủ yếu ở tỉnh Đồng Tháp, TP. Cần Thơ.

2.2. Tầng chứa nước Pleistocene giữa trên (qp2-3)

Kết quả dự báo bằng mô hình dịch chuyển vật chất tới năm 2030 cho thấy vùng nước nhạt có nguy cơ bị nhiễm mặn chiếm 3,35 (722 km2) diện tích vùng phân bố nước nhạt hiện tại (22512km2), tập trung chủ yếu TP. Cần Thơ, tỉnh Cà Mau.

2.3. Tầng chứa nước Pleistocene dưới (qp1)

Kết quả dự báo bằng mô hình dịch chuyển vật chất tới năm 2030 cho thấy vùng nước nhạt có nguy cơ bị nhiễm mặn chiếm 3,64 (624 km2) diện tích vùng phân bố nước nhạt hiện tại (17121 km2), tập trung chủ yếu ở các tỉnh Cà Mau, TP. Cần Thơ.

2.4. Tầng chứa nước Pliocene giữa (n22)

Kết quả dự báo bằng mô hình tới năm 2030 cho thấy diện tích vùng nước nhạt có nguy cơ bị nhiễm mặn chiếm 1,82 (312km2) diện tích vùng phân bố nước nhạt (16845km2) tập trung chủ yếu ở các tỉnh TP. Cần Thơ, tỉnh Cà Mau và một phần phía thượng nguồn sông Tiền, sông Hậu ở các tỉnh An Giang và Đồng Tháp.

2.5. Tầng chứa nước Pliocene dưới (n21)

Kết quả dự báo bằng mô hình tới năm 2030 cho thấy chỉ có một diện tích rất nhỏ vùng nước nhạt có nguy cơ bị nhiễm mặn chiếm 3,87% (681 km2) diện tích vùng phân bố nước nhạt (17631 km2) tập trung ở tỉnh An Giang, Đồng Tháp, tỉnh Cà Mau, TP. Cần Thơ (khu vực thành phố Cần Thơ cũ).

2.6. Tầng chứa nước Pliocene dưới (n13)

Kết quả dự báo bằng mô hình tới năm 2030 cho thấy chỉ có một diện tích rất nhỏ vùng nước nhạt có nguy cơ bị nhiễm mặn chiếm 5,14 % (710 km2) diện tích vùng phân bố nước nhạt (13.810 km2), tập trung ở tỉnh Đồng Tháp, và một phần tỉnh Cà Mau, TP. Cần Thơ

3. Đề xuất, kiến nghị

Đề nghị các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương, địa phương và các tổ chức, cá nhân có khai thác sử dụng nguồn nước dưới đất tiếp tục theo dõi và có các biện pháp, kế hoạch khai thác phù hợp đối với các khu vực có độ sâu mực nước vượt ngưỡng cho phép đặc biệt là tại các khu vực phường An Xuyên, Tân Thành – tỉnh Cà Mau; xã Vĩnh Lợi, phường Phú Lợi – TP Cần Thơ và các khu vực có nguy cơ nhiễm mặn tập trung chủ yếu ở một số xã thuộc các tỉnh thành Vĩnh Long, TP. Cần Thơ.

Read 5 times
Rate this item
(0 votes)
  • Tin xem nhiều nhất
  • Tin mới nhất
  • Gặp mặt nguyên các lãnh đạo Liên đoàn nhân dịp đón xuân Tân Sửu 2021
    Nhân dịp đón xuân mới, Xuân Tân Sửu– 2021, sáng ngày 28/01/2021, tại trụ sở Liên đoàn số 10, ngõ…
    Thứ năm, 28 Tháng 1 2021
  • THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG
    Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Bắc thông báo tuyển dụng viên chức năm 2021…
    Thứ sáu, 02 Tháng 4 2021
  • Nhiều hoạt động văn hóa, nghệ thuật mừng Đảng, mừng Xuân
    Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội tổ chức chuỗi chương trình nghệ thuật mừng Đảng, mừng Xuân Quý…
    Thứ bảy, 21 Tháng 1 2023
  • Thủ tướng bổ nhiệm ông Đặng Ngọc Điệp làm Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
    Chiều 16/1, Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố quyết định của Thủ tướng bổ nhiệm ông Đặng Ngọc…
    Thứ ba, 20 Tháng 1 2026
  • Kiện toàn Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia
    Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia phải lấy hiệu quả hoạt động và đóng…
    Thứ ba, 13 Tháng 1 2026
  • Bộ Nông nghiệp và Môi trường vừa ban hành Thông tư số 61/2025/TT-BNNMT quy định định mức kinh tế -…
    Chủ nhật, 16 Tháng 11 2025
38111232
Hôm nay
Trong tuần
Trong tháng
Tất cả
77103
151945
1021996
38111232

Địa chỉ IP: 216.73.216.58
Giờ máy chủ: 2026-01-20 19:38:53