Lưu vực sông Mã chủ yếu bao gồm đồng bằng Thanh Hóa với diện tích lưu vực 17.600 km². Trong đồng bằng lưu vực sông Mã hiện này có 14 điểm, 24 công trình quan trắc tài nguyên nước dưới đất được Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia xây dựng và đưa vào vận hành từ năm 2011 tại tỉnh Thanh Hóa. Cùng với sự gia tăng dân số và sự phát triển của xã hội, nhu cầu về nước ngày càng gia tăng, đặc biệt tại các thành phố lớn và các vùng kinh tế trọng điểm. Nhu cầu nước tăng cao làm gia tăng khai thác nước dưới đất, gây hạ thấp mực nước kéo theo các nguy cơ về suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước.
1. Kết quả dự báo tốc độ hạ thấp mực nước dưới đất
1.1. Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocen (qh)
Đây là một trong hai tầng chứa nước khai thác chính trong lưu vực sông Mã. Nguồn bổ cập chủ yếu cho tầng chứa nước này là nước mưa. Mực nước trung bình giai đoạn 5 năm gần nhất 2020 - 2025 có xu thế hạ, tốc độ hạ thấp trung bình là 0,02m/năm, tốc độ hạ thấp lớn nhất là 0,21m/năm, tại công trình QT14-TH (phường Tân Dân, tỉnh Thanh Hóa). Mực nước trung bình giai đoạn 10 năm gần nhất 2015 - 2025 có xu thế hạ, tốc độ hạ thấp trung bình là 0,02m/năm, tốc độ hạ thấp lớn nhất là 0,18m/năm, tại công trình QT4-TH (xã Xuân Hòa, tỉnh Thanh Hóa).
Kết quả dự báo tốc độ hạ thấp giai đoạn 2025 đến 2030 cho thấy như sau:
- Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước 0,1÷0,2m/năm, với diện tích là 71km2 chiếm 2,43% diện tích TCN, tập trung chủ yếu ở khu vực xã Xuân Hòa, phường Tân Dân - tỉnh Thanh Hoá.
- Vùng mực nước có xu hướng dâng và ít thay đổi: phân bố hầu hết trên toàn lưu vực sông, với diện tích là 2856 km2 chiếm hơn 97,57% diện tích TCN.

Sơ đồ dự báo tốc độ hạ thấp mực nước TCN qh giai đoạn 2025-2030
1.2. Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocen (qp)
Đây là một trong hai tầng chứa nước khai thác chính của toàn lưu vực sông Mã. Mực nước trung bình giai đoạn 5 năm gần nhất 2020 - 2025 có xu thế ít biến đổi, tốc độ hạ thấp lớn nhất là 0,18m/năm, tại công trình QT1a-TH (xã Yên Trường, tỉnh Thanh Hóa). Mực nước trung bình giai đoạn 10 năm gần nhất 2015 - 2025 có xu thế hạ, tốc độ hạ thấp trung bình là 0,02m/năm, tốc độ hạ thấp lớn nhất là 0,17m/năm, tại công trình QT4a-TH (xã Xuân Hòa, tỉnh Thanh Hóa).
Kết quả dự báo tốc độ hạ thấp giai đoạn 2025 đến 2030 cho thấy như sau:
- Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (0,2 - 0,3m/năm): chủ yếu tập trung ở khu vực các xã Yên Ninh, xã Yên Lập, tỉnh Thanh Hóa với diện tích là 24 km2 chiếm 0,92% diện tích TCN.
- Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (0,1 - 0,2 m/năm): chủ yếu tập trung ở khu vực các xã Xuân Hòa, xã Thọ Ninh, xã Thọ Long, xã Yên Trường, xã Yên Phú và xã Vạn Lộc, tỉnh Thanh Hóa với diện tích là 411 km2 chiếm 15,57% diện tích TCN.
- Vùng mực nước có xu hướng dâng và ít thay đổi: phân bố hầu hết trên toàn lưu vực sông với diện tích là 2206 km2 chiếm 83,51% diện tích TCN.
2. Kết quả dự báo nguy cơ xâm nhập mặn
2.1. Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocen (qh)
Kết quả dự báo bằng mô hình dịch chuyển vật chất tới năm 2030 cho thấy vùng nước nhạt có nguy cơ bị nhiễm mặn chiếm 1,15% diện tích vùng phân bố nước nhạt, tập trung chủ yếu ở khu vực xã Vạn Lộc, phường Tân Dân, tỉnh Thanh Hóa.
2.2. Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocen (qp)
Kết quả dự báo bằng mô hình dịch chuyển vật chất tới năm 2030 cho thấy vùng nước nhạt có nguy cơ bị nhiễm mặn chiếm 1,91% diện tích vùng phân bố nước nhạt, tập trung chủ yếu ở khu vực xã Nga Sơn, phường Sầm Sơn, phường Tân Dân, xã Trung Chính, xã Quảng Chính
3. Đề xuất, kiến nghị
Đề nghị các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương, địa phương và các tổ chức, cá nhân có khai thác sử dụng nguồn nước dưới đất tiếp tục theo dõi và có các biện pháp, kế hoạch khai thác phù hợp đối với các khu vực có nguy cơ nhiễm mặn tập trung chủ yếu ở một số xã, phường: Vạn Lộc, Nga Sơn, Sầm Sơn, Tân Dân, Trung Chính, Quảng Chính, tỉnh Thanh Hóa.